
1. Xác định tình trạng nghiện ma túy được thực hiện đối với người thuộc trường hợp sau đây:
a) Người tự nguyện xác định tình trạng nghiện ma túy;
b) Người đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện đối với trường hợp chưa có giấy xác định tình trạng nghiện hoặc có giấy xác định tình trạng nghiện nhưng đã quá 06 tháng;
c) Đang trong thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy theo quy định mà bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy, nếu không thuộc trường hợp bị xử lý theo quy định của pháp luật về hình sự;
d) Người đang trong thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy, nếu không thuộc trường hợp bị xử lý theo quy định của pháp luật về hình sự;
đ) Người sử dụng trái phép chất ma túy không có nơi cư trú ổn định, không thuộc trường hợp quy định tại điểm c và điểm d nêu trên.
2. Hồ sơ đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy
a) Đối với người thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 nêu trên: Đơn đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy có xác nhận của cơ quan công an cấp xã theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 166/2026/NĐ-CP.
b) Đối với người thuộc trường hợp quy định tại điểm c, d và điểm đ khoản 1 nêu trên:
- Giấy đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy do Cơ quan đề nghị lập theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 166/2026/NĐ-CP;
- Bản tóm tắt lý lịch người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 166/2026/NĐ-CP;
- Bản sao phiếu kết quả xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể.
c) Đối với người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính:
- Hồ sơ thực hiện theo quy định tại điểm b nêu trên;
- Bản sao quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính.
3. Trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy tại cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy
a) Việc nộp hồ sơ xác định tình trạng nghiện ma túy thực hiện như sau:
- Đối với người thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 nêu trên, công an cấp xã gửi một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 2 nêu trên đến cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy.
- Đối với người thuộc trường hợp quy định tại điểm c, d và điểm đ khoản 1 nêu trên, Cơ quan đề nghị gửi một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 2 nêu trên đến cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy.
Nộp hồ sơ xác định tình trạng nghiện ma túy theo hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trên môi trường điện tử.
b) Cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy có trách nhiệm:
- Tiếp nhận hồ sơ và người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy;
- Lập bệnh án theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh;
- Thực hiện việc xác định tình trạng nghiện ma túy theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế;
- Sau khi hoàn thành quy trình xác định tình trạng nghiện ma túy, cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy lập Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 166/2026/NĐ-CP (sau đây gọi là Phiếu kết quả) thành 03 bản: 01 bản gửi cho người được xác định tình trạng nghiện ma túy hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người từ đủ 12 đến dưới 18 tuổi được xác định tình trạng nghiện ma túy; 01 bản gửi cơ quan đề nghị và 01 bản lưu hồ sơ bệnh án.
Hình thức trả kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy bằng bản giấy hoặc bản điện tử.
c) Cơ quan đề nghị có trách nhiệm phối hợp với công an cấp xã và cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy bảo đảm an ninh, an toàn trong toàn bộ quá trình xác định tình trạng nghiện ma túy.
d) Cơ quan đề nghị chịu trách nhiệm thanh toán chi phí xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy định./.











