
Ngày 20/11/2023, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 62/2023/QĐ-UBND về việc ban hành quy định danh mục tài sản cố định đặc thù; danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thừa Thiên Huế.
Đối tượng áp dụng là các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức được giao quản lý tài sản cố định quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư số 23/2023/TT-BTC. Doanh nghiệp được giao quản lý tài sản cố định quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 Thông tư số 23/2023/TT-BTC. Khuyến khích các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội áp dụng các quy định tại quyết định này để quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều 69, khoản 2 Điều 70 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
Theo đó, Quy định danh mục tài sản cố định đặc thù; danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình gồm:
1. Danh mục tài sản cố định đặc thù gồm:
Tài sản đặc biệt trong lĩnh vực văn hóa vật thể: Di tích lịch sử cấp quốc gia đặc biệt; Di tích lịch sử cấp quốc gia; Di tích lịch sử cấp tỉnh.
Bảo vật quốc gia, cổ vật, hiện vật trưng bày trong bảo tàng và di tích: Nhóm hiện vật kim loại; Nhóm hiện vật nhựa; Nhóm hiện vật thủy tinh; Nhóm hiện vật chất liệu gỗ, tre; Nhóm hiện vật chất liệu vải; Nhóm hiện vật chất liệu giấy; Nhóm hiện vật chất liệu phim ảnh; Nhóm hiện vật chất đồ da; Nhóm hiện vật chất liệu xương, sừng động vật và ngà voi; Nhóm hiện vật chất liệu gốm, sành, sứ; Nhóm hiện vật chất liệu đất, đá, hóa thạch; Nhóm hiện vật chất liệu khác.
Giá quy ước để ghi sổ kế toán, kê khai tài sản công đối với tài sản cố định đặc thù được xác định là 10.000.000 đồng/tài sản đặc thù.
2. Danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình (trừ thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập)
- Danh mục Quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả: Đối với tác phẩm văn học, khoa học; Tác phẩm sân khấu, điện ảnh; Tác phẩm âm nhạc; Tác phẩm báo chí; Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng; Tác phẩm nhiếp ảnh: Thời gian sử dụng là 25 năm, tỷ lệ hao mòn 4%/năm.
- Danh mục Quyền sở hữu công nghiệp:
Đối với sáng chế: Thời gian sử dụng là 20 năm, tỷ lệ hao mòn 4%/năm.
Đối với giải pháp hữu ích: Thời gian sử dụng là 10 năm, tỷ lệ hao mòn 10%/năm.
Đối với kiểu dáng công nghiệp: Thời gian sử dụng là 10 năm, tỷ lệ hao mòn 10%/năm.
Đối với nhãn hiệu, tên thương mại: Thời gian sử dụng là 20 năm, tỷ lệ hao mòn 5%/năm.
Đối với quyền sở hữu công nghiệp khác: Thời gian sử dụng là 10 năm, tỷ lệ hao mòn 10%/năm.
- Danh mục Quyền đối với giống cây trồng:
Đối với giống cây thân gỗ: Thời gian sử dụng là 25 năm, tỷ lệ hao mòn 4%/năm.
Đối với giống cây trồng khác: Thời gian sử dụng là 20 năm, tỷ lệ hao mòn 5%/năm.
- Danh mục Cơ sở dữ liệu và các Phần mềm ứng dụng khác: Thời gian sử dụng là 5 năm, tỷ lệ hao mòn 20%/năm.
- Danh mục Tài sản cố định vô hình khác (trừ quyền sử dụng đất): Thời gian sử dụng là 5 năm, tỷ lệ hao mòn 20%/năm.
Trách nhiệm thực hiện
Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng tài sản: Căn cứ các nội dung quy định tại Quyết định này, thực hiện tính hao mòn, ghi sổ kế toán, theo dõi và quản lý tài sản theo đúng quy định.
Sở Tài chính: Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này, tổng hợp ý kiến, báo cáo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh bổ sung quy định danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình cho phù hợp với quy định của pháp luật.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 11 năm 2023.











