
Ngày 17 tháng 11 năm 2023, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 21/2023/TT-BYT quy định khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp. Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 17/11/2023.
Thông tư quy định khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh (dịch vụ thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế và dịch vụ không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu) trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước; và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp.
Cơ quan có thẩm quyền quyết định mức giá cụ thể của các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi quản lý không được vượt quá mức tối đa khung giá của các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Thông tư này.
Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh quyết định mức giá cụ thể đối với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thực hiện tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc địa phương quản lý và quyết định mức giá cụ thể hoặc thực hiện áp giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với một số trường hợp theo nguyên tắc: Các viện có giường bệnh, trung tâm y tế tuyến tỉnh có chức năng khám bệnh, chữa bệnh; Trung tâm y tế huyện thực hiện cả hai chức năng phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh đã được xếp hạng: Áp dụng mức giá của bệnh viện hạng tương đương.
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chưa được phân hạng: áp dụng mức giá của bệnh viện hạng IV.
Khung giá dịch vụ khám chữa bệnh quy định như sau:
Bệnh viện hạng đặc biệt: giá tối thiểu là 42.100 đồng; giá tối đa là 45.900 đồng.
Bệnh viện hạng I: giá tối thiểu là 42.100 đồng; giá tối đa là 45.900 đồng.
Bệnh viện hạng II: giá tối thiểu là 37.500 đồng; giá tối đa là 41.000 đồng.
Bệnh viện hạng III: giá tối thiểu là 33.200 đồng; giá tối đa là 35.800 đồng.
Bệnh viện hạng IV: giá tối thiểu là 30.100 đồng; giá tối đa là 32.700 đồng.
Trạm y tế xã: giá tối thiểu là 30.100 đồng; giá tối đa là 32.700 đồng.
Hội chẩn để xác định ca bệnh khó (chuyên gia/ca; Chỉ áp dụng đối với trường hợp mời chuyên gia đơn vị khác đến hội chẩn tại cơ sở khám, chữa bệnh): giá tối thiểu là 200.000 đồng; giá tối đa là 230.200 đồng.
Khám cấp giấy chứng thương, giám định y khoa (không kể xét nghiệm, X-quang): giá tối thiểu là 160.000 đồng; giá tối đa là 184.200 đồng.
Khám sức khỏe toàn diện lao động, lái xe, khám sức khỏe định kỳ (không kể xét nghiệm, X-quang): giá tối thiểu là 160.000 đồng; giá tối đa là 184.200 đồng.
Khám sức khỏe toàn diện cho người đi xuất khẩu lao động (không kể xét nghiệm, X-quang): giá tối thiểu là 450.000 đồng; giá tối đa là 515.400 đồng.
Các chi phí trực tiếp tính trong mức giá khám bệnh gồm: Chi phí về quần áo, mũ, khẩu trang, ga, gối, đệm, chiếu, văn phòng phẩm, găng tay, bông, băng, cồn, gạc, nước muối rửa và các vật tư tiêu hao khác phục vụ công tác khám bệnh. Chi phí về điện; nước; nhiên liệu; xử lý chất thải sinh hoạt, chất thải y tế (rắn, lỏng); giặt, là, hấp, sấy, rửa, tiệt trùng đồ vải, dụng cụ thăm khám; chi phí vệ sinh và bảo đảm vệ sinh môi trường; vật tư, hóa chất khử khuẩn, chống nhiễm khuẩn trong quá trình khám bệnh. Chi phí duy tu, bảo dưỡng nhà cửa, trang thiết bị, mua sắm thay thế các tài sản, công cụ, dụng cụ như: điều hòa, máy tính, máy in, máy hút ẩm, quạt, bàn, ghế, giường, tủ, đèn chiếu sáng, các bộ dụng cụ, công cụ cần thiết khác trong quá trình khám bệnh.
Ngoài ra, Thông tư còn quy định Khung giá dịch vụ ngày giường bệnh, Khung giá dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm và bổ sung ghi chú của một số dịch vụ kỹ thuật đã được Bộ Y tế xếp tương đương tại các Quyết định của Bộ Y tế./.











