Chính phủ ban hành Nghị định số 91/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục đại học. Trong đó có một số điểm mới nổi bật của Nghị định là quy định đặt tên cơ sở giáo dục; điều kiện để được công nhận là đại học, đại học vùng, đại học quốc gia; hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp.
* Quy định đặt tên cơ sở giáo dục đại học
1. Nguyên tắc đặt tên cơ sở giáo dục đại học
a) Tên phải bảo đảm tính ổn định, lâu dài;
b) Việc sử dụng các từ “đại học”, “trường đại học”, “học viện” phải phù hợp với điều kiện thành lập, cơ cấu tổ chức và hoạt động;
c) Không gây nhầm lẫn về loại hình, phạm vi hoạt động, cơ quan quản lý, chất lượng đào tạo hoặc vị thế của cơ sở giáo dục đại học;
d) Không sử dụng từ ngữ, cụm từ thể hiện danh hiệu, thứ hạng; không sử dụng trong tên gọi các từ ngữ, ký hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với tên của cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị - xã hội hoặc cơ sở giáo dục khác ở trong nước và nước ngoài;
đ) Không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; không sử dụng tên gọi, nhãn hiệu, chỉ dẫn thương mại đã được bảo hộ của tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp được chủ thể quyền hợp pháp cho phép theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ:
e) Không được sử dụng trong tên gọi các từ, cụm từ mang tính “quốc gia" hoặc thể hiện vị thế đặc biệt (“quốc tế”, “quốc gia”, “Việt Nam”), tên các quốc gia khác và các từ, cụm từ có ý nghĩa tương tự, nếu việc sử dụng đó có thể gây hiểu nhầm về tư cách pháp lý, phạm vi hoạt động hoặc sự bảo trợ của Nhà nước, trừ trường hợp quy định tại điểm g và điểm h khoản này;
g) Cụm từ “quốc gia” được sử dụng trong trường hợp công nhận đại học quốc gia; cụm từ “quốc tế” được sử dụng trong trường hợp cơ sở giáo dục đại học đào tạo tất cả các ngành ở các trình độ của giáo dục đại học được giảng dạy bằng tiếng nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục đại học có 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục đại học được thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài;
h) Cụm từ "Việt Nam” được sử dụng trong trường hợp cơ sở giáo dục đại học có 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hoặc cơ sở giáo dục đại học được thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài.
2. Quy định về đặt tên cơ sở giáo dục đại học
a) Cơ sở giáo dục đại học phải có tên tiếng Việt trừ trường hợp là cơ sở giáo dục đại học có 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục đại học được thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài. Tên tiếng Việt gồm: cụm từ xác định loại hình cơ sở giáo dục đại học (đại học, trường đại học, học viện); cụm từ xác định lĩnh vực, ngành đào tạo (nếu cần thiết); tên riêng là địa danh trong nước hoặc tên danh nhân văn hóa, lịch sử hoặc tên tiếng Việt có nghĩa;
b) Từ ngữ sử dụng trong tên cơ sở giáo dục đại học phải có nghĩa và chuẩn mực trong tiếng Việt; không ghép tiếng Việt và tiếng nước ngoài trong tên tiếng Việt của cơ sở giáo dục đại học trừ trường hợp cơ sở giáo dục đại học có 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục nước ngoài được cấp phép hoạt động tại Việt Nam hoặc cơ sở giáo dục đại học được thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài;
c) Tên tiếng nước ngoài hoặc tên giao dịch quốc tế phải được dịch tương đương từ tên tiếng Việt và bảo đảm tính nhất quán; sử dụng các thuật ngữ phù hợp với thông lệ quốc tế; không được làm tăng mức độ, vị thế hoặc thay đổi loại hình so với tên tiếng Việt;
d) Tên miền Internet, tên thương mại, tên viết tắt sử dụng trong giao dịch phải nhất quán với tên tiếng Việt hoặc tên tiếng nước ngoài; trường hợp dùng ký tự viết tắt phải bảo đảm không làm phát sinh khả năng hiểu sai về cơ sở giáo dục đại học ở trong nước khác hoặc cơ sở giáo dục nước ngoài; đ) Cơ sở giáo dục đại học chịu trách nhiệm đăng ký, công khai tên miền phục vụ hoạt động đào tạo, bảo đảm quản lý thống nhất và minh bạch.
* Điều kiện để được công nhận là đại học, đại học vùng, đại học quốc gia
1. Điều kiện để được công nhận là đại học
- Về pháp lý và chủ thể sở hữu:
a) Đối với cơ sở giáo dục đại học công lập phải được cơ quan quản lý trực tiếp chấp thuận;
b) Đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục phải đạt được sự đồng thuận của các nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng vốn góp.
- Về đội ngũ giảng viên:
a) Tỷ lệ giảng viên quốc tế, bao gồm cả giảng viên là người Việt Nam ở nước ngoài và người có quốc tịch nước ngoài, tham gia giảng dạy chương trình đào tạo chính quy các trình độ của giáo dục đại học, được xác định trong khoảng thời gian 12 tháng đến ngày 31 tháng 12 hằng năm, đạt tối thiểu 5,0% tổng số giảng viên cơ hữu của cơ sở giáo dục đại học;
b) Đội ngũ giảng viên cơ hữu trình độ tiến sĩ đạt tối thiểu 60%.
- Về tổ chức, quy mô, cơ cấu đào tạo:
a) Có ít nhất 03 trường thuộc cơ cấu tổ chức, đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 5 Nghị định này;
b) Có ít nhất 25 ngành đào tạo ở mỗi trình độ của giáo dục đại học đang hoạt động theo quy định hiện hành;
c) Quy mô đào tạo chính quy đạt từ 15.000 người học trở lên;
d) Tỷ lệ người học sau đại học trên tổng quy mô đào tạo chính quy đạt tối thiểu 20%;
đ) Tỷ lệ người học quốc tế theo học chương trình đào tạo chính quy cấp văn bằng đạt tối thiểu 3,0%
- Về nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo:
a) Tỷ lệ sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bình quân của một giảng viên cơ hữu ít nhất trong một năm là 01 bài báo khoa học thuộc danh mục Web of Science hoặc Scopus hoặc sách xuất bản hoặc bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích;
b) Tỷ trọng thu từ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đạt tối thiều 20% tổng nguồn thu sự nghiệp của cơ sở giáo dục đại học; Tỷ trọng thu từ các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là tổng thu hoạt động trong năm của cơ sở giáo dục đại học từ các hoạt động thường xuyên (bao gồm cả ngân sách nhà nước, nhà đầu tư hỗ trợ) và thực hiện nhiệm vụ không thường xuyên, không bao gồm kinh phí đầu tư do Nhà nước hoặc nhà đầu tư cấp.
- Về tài chính:
a) Có nguồn thu hợp pháp ổn định để bảo đảm tự chủ chi thường xuyên theo quy định đối với cơ sở giáo dục đại học công lập;
b) Thực hiện công khai, minh bạch tài chính; báo cáo tài chính hằng năm được lập, kiểm toán đúng chế độ. 6. Các điều kiện về đội ngũ giảng viên tại khoản 2, tổ chức, quy mô và cơ cấu đào tạo tại khoản 3, nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo tại khoản 4 Điều này phải được duy trì liên tục ít nhất 03 năm tính đến ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước năm nộp hồ sơ.
2. Điều kiện để công nhận đại học vùng, đại học quốc gia
- Điều kiện đối với trường thuộc cơ sở giáo dục đại học khi xét công nhận đại học được quy định như sau:
a) Có ít nhất 05 ngành đào tạo cùng lĩnh vực ở mỗi trình độ của giáo dục đại học;
b) Có quy mô đào tạo chính quy từ 3.000 người học trở lên;
c) Có năng lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này.
- Năng lực nghiên cứu khoả học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo được quy định như sau:
a) Có cán bộ cơ hữu của đơn vị là chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp bộ hoặc cấp quốc gia duy trì liên tục trong ba năm gần nhất;
b) Tỷ lệ sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bình quân của một giảng viên cơ hữu ít nhất trong một năm là 01 bài báo khoa học thuộc danh mục Web of Science hoặc Scopus hoặc sách xuất bản hoặc bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích;
c) Có ít nhất 01 nhóm nghiên cứu mạnh được thành lập và công nhận theo quy định về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học của Chính phủ.
- Các điều kiện đối với trường thuộc cơ sở giáo dục đại học tại khoản 1 Điều này và năng lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo tại khoản 2 Điều này phải được duy trì liên tục trong thời gian ít nhất 03 năm tính đến ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước năm nộp hồ sơ.
- Đối với các trường thuộc cơ sở giáo dục đại học đào tạo các ngành lĩnh vực sức khỏe ngoài việc đáp ứng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này phải có cơ sở thực hành là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng yêu cầu theo Quy định về tổ chức đào tạo thực hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe của Chính phủ.
* Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Nghị định có hiệu lực từ ngày ký ban hành. Riêng quy định về đổi tên cơ sở giáo dục đại học có hiệu lực từ ngày 1/7/2026.
Tên các cơ sở giáo dục đại học đã thành lập trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành tiếp tục giữ nguyên hoặc điểu chỉnh theo quy định của Nghị định này.
Hồ sơ hợp lệ về đổi tên cơ sở giáo dục đại học đã nộp cho cơ quan có thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thực hiện theo quy định của Nghị định số 99/2019/NĐ-CP.
Hồ sơ hợp lệ về đổi tên đã nộp trước ngày 1/7/2026 tiếp tục thực hiện theo Nghị định số 99/2019/NĐ-CP. Tương tự, hồ sơ đề nghị thành lập cơ sở giáo dục đại học đã được tiếp nhận trước thời điểm Nghị định có hiệu lực cũng áp dụng theo quy định của Nghị định số 99/2019/NĐ-CP.
Đại học đã có quyết định chuyển từ trường đại học thành đại học hoặc liên kết các trường đại học thành đại học được tiếp tục thực hiện theo quyết định đã ban hành; đồng thời xây dựng lộ trình đáp ứng các điều kiện mới trong thời hạn 5 năm kể từ khi Nghị định có hiệu lực, phù hợp với sứ mạng và chiến lược phát triển đã được phê duyệt.
