Ngày 31 tháng 12 năm 2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 364/2025/NĐ-CP quy định quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện đối với xe ô tô. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Theo đó, quy định đối tượng chịu phí và người nộp phí; các trường hợp không chịu phí; các trường hợp miễn phí, như sau:
1. Đối tượng chịu phí và người nộp phí
- Xe ô tô theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, được cấp chứng nhận đăng ký xe, gắn biển số xe và Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (sau đây, gọi chung là Giấy chứng nhận kiểm định) theo quy định của pháp luật là đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ, trừ các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 364/2025/NĐ-CP.
Chưa thu phí sử dụng đường bộ đối với xe ô tô mang biển số nước ngoài (bao gồm cả trường hợp xe được cấp chứng nhận đăng ký và biển số tạm thời) được cơ quan có thẩm quyền cho phép tạm nhập, tái xuất có thời hạn theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu phương tiện xe ô tô hoặc tổ chức, cá nhân khác được chủ sở hữu chuyển giao quyền chiếm hữu, sử dụng phương tiện xe ô tô (sau đây gọi chung là chủ xe) thuộc đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ theo quy định tại nêu trên là người nộp phí sử dụng đường bộ, trừ các trường hợp miễn phí theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 364/2025/NĐ-CP.
2. Các trường hợp không chịu phí
- Xe ô tô quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 364/2025/NĐ-CP không chịu phí sử dụng đường bộ trong các trường hợp sau:
+ Xe bị hư hỏng không sử dụng được; xe bị thải bỏ, bị mất không tìm được và chủ xe đề nghị thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
+ Xe bị tịch thu; xe bị tạm giữ trong thời gian từ 30 ngày trở lên.
+ Xe tạm dừng tham gia giao thông liên tục từ 30 ngày trở lên.
+ Xe của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp), hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng (chỉ được cấp Giấy chứng nhận kiểm định và không cấp Tem kiểm định theo quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của Bộ Xây dựng) hoặc xe đang tham gia giao thông, sử dụng đường dành cho giao thông công cộng (đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định và cấp Tem kiểm định theo quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của Bộ Xây dựng) chuyển sang không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng.
Xe không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng quy định tại khoản này là xe chỉ sử dụng trong phạm vi: Trung tâm sát hạch lái xe; nhà ga; cảng; khu khai thác khoáng sản; khu nuôi trồng, sản xuất, chế biến nông, lâm, thủy sản; công trường xây dựng giao thông, thủy lợi, năng lượng; khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử; bệnh viện; trường học.
+ Xe đăng ký, đăng kiểm tại Việt Nam nhưng hoạt động tại nước ngoài liên tục từ 30 ngày trở lên.
+ Xe bị mất trộm trong thời gian từ 30 ngày trở lên sau đó tìm được, thu hồi và giao lại cho chủ xe.
- Chủ xe có xe ô tô thuộc trường hợp không chịu phí theo quy định nêu trên đã nộp phí thì được trả lại hoặc bù trừ với số phí phải nộp của kỳ sau. Hồ sơ, thủ tục xác định xe ô tô thuộc trường hợp không chịu phí được trả lại hoặc bù trừ phí đã nộp thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 364/2025/NĐ-CP.
3. Các trường hợp miễn phí
Miễn phí sử dụng đường bộ đối với người nộp phí cho các loại xe ô tô sau:
- Xe cứu thương.
- Xe chữa cháy.
- Xe chuyên dùng phục vụ tang lễ, gồm:
+ Xe có kết cấu chuyên dùng phục vụ tang lễ, bao gồm: xe tang, xe tải lạnh dùng để lưu xác và chở xác.
+ Xe liên quan phục vụ tang lễ là xe chỉ sử dụng cho hoạt động tang lễ có chứng nhận đăng ký xe mang tên doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phục vụ tang lễ, bao gồm: xe chở khách đi cùng xe tang, xe tải chở hoa, xe rước ảnh. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phục vụ tang lễ có văn bản cam kết các loại xe này chỉ sử dụng cho hoạt động tang lễ gửi cơ sở đăng kiểm khi kiểm định xe, trong đó nêu cụ thể số lượng xe, biển số xe theo từng loại.
- Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng là xe mang biển số nền màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm có gắn các thiết bị chuyên dụng cho quốc phòng, bao gồm: xe xi téc, xe cần cẩu, xe chở lực lượng vũ trang hành quân được hiểu là xe chở người có từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe vận tải có mui che và được lắp đặt ghế ngồi trong thùng xe, xe kiểm soát, xe kiểm tra quân sự, xe chuyên dùng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn, xe thông tin vệ tinh và Các xe ô tô đặc chủng khác phục vụ quốc phòng.
- Xe chuyên dùng của các đơn vị thuộc hệ thống tổ chức của công nhân dân bao gồm:
+ Xe cảnh sát giao thông có in dòng chữ “CẢNH SÁT GIAO THÔNG’’ ở hai bên thân xe.
+ Xe cảnh sát 113 có in dòng chữ “CẢNH SÁT 113” ở hai bên thân xe.
+ Xe cảnh sát cơ động có in dòng chữ “CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG” ở hai bên thân xe.
+ Xe vận tải có lắp ghế ngồi trong thùng xe của lực lượng công an nhân dân làm nhiệm vụ.
+ Xe chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn và các xe chuyên dùng khác của Bộ Công an.
+ Xe đặc chủng, bao gồm: xe thông tin vệ tinh, xe chống đạn, xe phòng chống khủng bố, chống bạo loạn và các xe đặc chủng khác của Bộ Công an./.
